Forum Lớp 12A1 - Trường THPT Trần Quốc Tuấn - Khóa: 2010 - 2013

ĐƯỜNG ĐẾN CÁNH CỬA ĐẠI HỌC MƠ ƯỚC !
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
Bài gửi sau cùng
Bài gửiNgười gửiThời gian
Tổng hợp bí quyết: nghe - nói - đọc - viết tiếng Anh hay Admin 2/8/2013, 10:13 am
Nhận định về cấu trúc đề thi ĐH, CĐ môn Tiếng Anh Admin 2/8/2013, 9:51 am
Để làm tốt bài thi Tuyển Sinh môn Vật Lý Admin 2/8/2013, 9:47 am
Các dạng đề văn thường gặp trong tuyển sinh đại học Admin 2/8/2013, 9:46 am
Tư vấn tuyển sinh: Chọn nghề trước, chọn ngành sau Admin 1/29/2013, 1:35 pm
Tư vấn tuyển sinh 2013: Bạn có phù hợp với ngành Du Lịch? Admin 1/29/2013, 8:38 am
Chương trình tư vấn tuyển sinh hướng nghiệp 2013 do báo Tuổi Trẻ tổ chức Admin 1/29/2013, 8:03 am
Chương trình Tư vấn mùa thi năm 2013 do Báo Thanh Niên tổ chức Admin 1/29/2013, 7:27 am
Tuyển sinh 2013: Nhiều trường tự cắt giảm chỉ tiêu Admin 1/29/2013, 7:24 am
Tổng hợp những điểm mới trong kỳ tuyển sinh 2013 Admin 1/29/2013, 7:22 am
Tuyển sinh 2013: những ngành nghề thiếu lao động trong những năm tới Admin 1/29/2013, 7:20 am
Tuyển sinh 2013: sẽ có sự phân biệt giàu nghèo khi tăng học phí Admin 1/29/2013, 7:17 am
Tuyển sinh 2013: nhiều trường mở thêm ngành mới Admin 1/29/2013, 7:16 am
Cuốn những điều cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2013 Admin 1/29/2013, 7:01 am
Lịch thi Đại học Cao Đẳng Admin 1/29/2013, 6:48 am
Tỉ lệ chọi Đại học Kinh tế Quốc dân Admin 1/24/2013, 11:15 pm
Những câu hỏi liên quan đến kỳ thi tuyển sinh đại học cao đẳng Admin 1/24/2013, 10:59 pm
Trường Đại học Tài chính - Marketing - ngày hội "Tư vấn – Hướng nghiệp tuyển sinh 2013" Admin 1/23/2013, 12:30 pm
'Chấm thi đại học sai sót, có biểu hiện đánh dấu bài' Admin 1/23/2013, 11:18 am
Tăng lệ phí tuyển sinh, rút ngắn thời gian xét tuyển Admin 1/23/2013, 11:09 am


Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
8/1/2011, 2:25 am
Avatar
avatar
AdminAdmin
Tổng số bài gửi : 1697
Points : 24454
Join date : 01/04/2011
Age : 22
Đến từ : thị trấn Phú Hòa - huyện Phú Hòa - tỉnh Phú Yên

Bài gửiTiêu đề: Tìm Ra Sự Khác Biệt Giữa Các Từ Gần Nghĩa (Hoặc Cùng Nghĩa) Trong Tiếng Anh
Xem lý lịch thành viên http://vn.360plus.yahoo.com/bavu-vantue/

1. Faults, flaws, weaknesses and drawbacks

Làm thế nào để có thể phân biệt sự khác nhau trong cách dùng các từ faults, flaws, weaknesses drawbacks ?

Chúng có thể thay thế cho nhau khi nói về tính nết của ai đó đựoc không ?

4 từ đồng nghĩa trên tương tự nhau về nghĩa, tuy nhiên fault được dùng rộng rãi hơn cả.

Faults
Fault không được dùng nhiều để nói về tính nết của một người. Thay vì đó, chúng ta nói về lỗi máy móc, lỗi kĩ thuật, hoặc sự cố về điện.

dụ:
* There was a delay in the broadcast of the programme and this was due to a technical fault.
(Việc phát thanh chương trình bị chậm trễ do lỗi kĩ thuật).


* A mechanical fault caused the train to come off the rails.
(Sự cố về máy móc đã
làm cho chuyến tàu trật khỏi đường ray).

Fault cũng được dùng để miêu tả điểm yếu của cái gì. Đôi lúc chúng được dùng để miêu tả khuyết điểm trong tính nết của ai đó.

dụ:
* She has her faults, but, on the whole, she’s a nice person.
(Cô ta có những
điểm thiếu sót, nhưng nhìn chung cô ấy là người tốt).

* We all have our own faults, I suppose.
(Tôi cho là tất cả chúng ta đều có khuyết
điểm).

Chúng ta thường dùng thành ngữ: It’s (not) my/ your/ his/ etc... fault. (Đó là do (không phải) lỗi của tôi). Thành ngữ này tương đương với cách nói: I am (not) to blame (Tôi đáng (không) bị khiển trách) hoặc I am (not) responsible (Tôi (không) chịu trách nhiệm).

dụ:
* It’s not my fault he’s late. Don’t blame me.
(Cậu ta muộn không phải do lỗi của
mình. Đừng khiển trách mình).

* It was partly the teacher’s fault for giving them too much homework.
(Đó một phần
là lỗi của thầy giáo vì đã cho họ quá nhiều bài tập về nhà).


Flaws

Chúng ta dùng từ flaw chủ yếu để nói về lỗi hoặc khuyết điểm nhỏ mà làm cho cái gì đó trở nên kém hiệu quả hoặc ít giá trị.

dụ:
* There’s a flaw in your argument. I agree with you in the first part, but the last part doesn’t make complete sense to me.
(Có sự thiếu sót trong tranh luận của
cậu. Mình đồng ý với cậu phần đầu nhưng phần cuối thì mình hoàn toàn chả hiểu
gì cả).

* There was a tiny flaw in the necklace and it certainly wasn’t worth all the money we had paid for it.
(Có một khiếm khuyết nhỏ trên cái vòng đeo cổ này và
như vậy thì tất nhiên nó chẳng đáng giá với số tiền tôi bỏ ra để mua nó).

Tuy nhiên, chúng ta cũng có thể dùng tính từ serious, major kết hợp với flaw để nói về những thiếu sót, sai lầm nghiêm trọng.

dụ:
* There are major flaws in the way we train teachers in this country.
(Có rất nhiều sai
lầm lớn trong cách chúng ta đào tạo giáo viên ở nước này).

* There were serious flaws in the construction of the pedestrian bridge.
(Việc
xây dựng cầu dành cho người đi bộ có nhiều sai lầm nghiêm trọng).

Flaw cũng được dùng để miêu tả khuyết điểm trong tính nết của ai đó.

dụ:
* The only flaw in his character was his short temper.
(Điểm yếu duy nhất của anh
ta là nóng tính).


Weaknesses
Weaknesses thường dùng để nhấn mạnh tình trạng yếu kém, yếu ớt.

dụ:
* The weaknesses of a country’s defences
(Tình trạng quốc phòng yếu kém của một
nước)

Weaknesses có thể dùng để chỉ khuyết điểm, nhược điểm mà làm cho ai, hoặc cái gì kém hấp dẫn hoặc kém hiệu quả.

dụ:

* They wanted to know how well it would sell in Russia so they listed all the strengths and weaknesses of their product for this market.
(Họ muốn biết sản
phẩm sẽ bán chạy thế nào ở thị trường nước Nga vì vậy họ liệt kê ra tất cả các điểm yếu và điểm mạnh của sản phẩm đối với thị trường này).

* The only weakness in her character that I could spot was that she seemed to be over-dependent on others.
(Điểm yếu duy nhất trong tính cách của cô ta mà tôi
có thể kể ra là cô ta có vẻ quá phụ thuộc vào người khác).

Lưu ý rằng nếu bạn nói “have a weakness for something” tức là bạn “tobe very fond of it”

dụ:
* I have a great weakness for chocolate. I can never refuse it.
(Mình rất thích sô
-cô-la. Mình không bao giờ có thể từ chối nó).


Drawbacks
Chúng ta dùng drawback để nói tới điểm hạn chế của của một cái gì đó mà làm cho nó kém hữu ích và khó chấp nhận hơn. Drawback đồng nghĩa với disadvantage, nhưng bạn đừng tưởng rằng từ drawforward (không có trong tiếng Anh) là tương đương với advantage nhé!

dụ:

* The only drawback / disadvantage with this accommodation is that it’s a fifteen-minute walk to the bus-stop.
(Điều không thuận lợi của căn hộ này là
phải đi bộ 15 phút mới đến được bến xe buýt).

* The main drawback of this examination is that it takes two months before the results are released.
(Mặt hạn chế của kiểu kiểm tra này là sau 2 tháng mới
biết kết quả).

Các bạn đã hiểu nghĩa hàm ẩn trong các từ Faults, flaws, weaknesses and drawbacks rồi chứ? Các bạn hãy nhớ rằng chúng ta hay dùng từ các từ faults, flaws andweaknesses để nói về tính nết của một người, trong khi đó drawbacks lại ít được dùng hơn trong tình huống này.







_________________
8/1/2011, 2:37 am
Avatar
avatar
AdminAdmin
Tổng số bài gửi : 1697
Points : 24454
Join date : 01/04/2011
Age : 22
Đến từ : thị trấn Phú Hòa - huyện Phú Hòa - tỉnh Phú Yên

Bài gửiTiêu đề: Re: Tìm Ra Sự Khác Biệt Giữa Các Từ Gần Nghĩa (Hoặc Cùng Nghĩa) Trong Tiếng Anh
Xem lý lịch thành viên http://vn.360plus.yahoo.com/bavu-vantue/

2. DO vs. MAKE

Hai từ “do”và “make” trong tiếng Anh đều có nghĩa là “làm”.

Hai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả hai đều có thể dịch là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải chọn dùng từ nào cho đúng. Dưới đây là một vài điểm cần lưu ý về hai động từ này giúp bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

1. Cách dùng “do”

- Dùng “do” cho các hoạt động hằng ngày, chú ý rằng những hoạt động này thường là không tạo nên vật gì
cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.

do housework
do the ironing
do the dishes
do a job

Dùng “do” khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của hoạt động. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…

I’m not doing anything today.
He does everything for his mother.
She’s doing nothing at the moment.

Một số cách nói phổ biến dùng “do”:

do one’s best
do good
do harm
do a favour
do business

2. Cách dùng “make”

Dùng “make” diễn tả các hoạt động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm vào được.

make
food
make a cup of tea / coffee
make a mess

Một số cách nói phổ biến dùng “make”:

make plans
make an exception
make arrangements
make a telephone call
make a decision
make a mistake
make noise
make money
make an excuse
make an effort







_________________
8/1/2011, 2:42 am
Avatar
avatar
AdminAdmin
Tổng số bài gửi : 1697
Points : 24454
Join date : 01/04/2011
Age : 22
Đến từ : thị trấn Phú Hòa - huyện Phú Hòa - tỉnh Phú Yên

Bài gửiTiêu đề: Re: Tìm Ra Sự Khác Biệt Giữa Các Từ Gần Nghĩa (Hoặc Cùng Nghĩa) Trong Tiếng Anh
Xem lý lịch thành viên http://vn.360plus.yahoo.com/bavu-vantue/

3. HOPE vs. WISH

Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp. Hope dùng để diễn đạt một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn wish dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra. Thời của mệnh đề sau hope (hi vọng rằng) có thể là bất kỳ thời nào. Thời của mệnh đề sau wish bắt buộc không được ở thời hiện tại.

We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not)

We wish that they could come. (We know they can’t come)

We hope that he came there yesterday. (We don’t know if he came there or not.)

We wish that he had come there yesterday. (He didn’t come)

1. Wish ở tương lai:

That là tuỳ chọn (có hoặc không có). Hai chủ ngữ (S) có thể giống nhau hoặc khác nhau.

We wish that you could come to the party tonight. (We known you can't come)

2. Wish ở hiện tại

S + wish + (that) + S + simple past tense ...

Động từ ở mệnh đề sau wish sẽ chia ở Simple past, to be phải chia là were ở tất cả các ngôi.

I wish that I had enough time to finish my homework.

3. Wish ở quá khứ

Động
từ ở mệnh đề wish sẽ chia ở Past perfect hoặc could have + P2.

I wish that I had washed the clothes yesterday.

She wishes that she could have been there.

Lưu ý 1: Động từ ở mệnh đề sau wish bắt buộc phải ở dạng điều kiện không thể thực hiện được nhưng điều kiện ấy ở thời nào lại phụ thuộc vào chính thời gian của bản thân mệnh đề chứ không phụ thuộc vào thời của wish.

She wishes that she could have gone earlier yesterday.(Past)

He wished that he would come to visit me next week.(Future)

The photographer wished we stood clother than we are standing now. (Present).

Lưu ý 2: Cần phân biệt wish (ước gì/ mong gì) với wish mang nghĩa "chúc" trong mẫu câu: to wish + sb + st

I wish you a happy birthday.

Lưuý 3: và phân biệt với wish mang nghĩa "muốn": wishto do smt (Muốn làm gì)

Why do you wish to see the manager

I
wish to make a complaint.

To wish smb to do smt (Muốn ai làm gì)

The government does not wish Dr.Jekyll Hyde to accept a professorship at a foreign university.







_________________
Avatar
Sponsored content

Bài gửiTiêu đề: Re: Tìm Ra Sự Khác Biệt Giữa Các Từ Gần Nghĩa (Hoặc Cùng Nghĩa) Trong Tiếng Anh







Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang
Trang 1 trong tổng số 1 trang
*****Lời nói chẳng mất tiền mua.*****Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.*****

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Forum Lớp 12A1 - Trường THPT Trần Quốc Tuấn - Khóa: 2010 - 2013 :: THƯ VIỆN :: Học Tập - Trao Đổi Kiến Thức :: Tiếng Anh-